Tìm hiểu quy trình phòng bệnh cho dê

Cũng như các loại vật nuôi khác, việc chọn lọc cá thể dê cái để làm giống trước hết phải được chọn lọc qua đời (ông bà, bố mẹ). Cá thể con giống được kiểm tra các đặc điểm như ngoại hình, năng suất, sự phù hợp với điều kiện chăn nuôi và chọn lọc cho đời sau. Đồng thời, phải lựa chọn trang trại nuôi dê uy tín, chất lượng cao để chăn nuôi.

Cũng như các loại vật nuôi khác, việc chọn lọc cá thể dê cái để làm giống trước hết phải được chọn lọc qua đời (ông bà, bố mẹ). Cá thể con giống được kiểm tra các đặc điểm như ngoại hình, năng suất, sự phù hợp với điều kiện chăn nuôi và chọn lọc cho đời sau. Đồng thời, phải lựa chọn trang trại nuôi dê uy tín, chất lượng cao để chăn nuôi.

Tìm hiểu quy trình phòng bệnh cho dê

Khi chọn giống dê cần chú ý những điểm sau:
Một.Chọn giống dê

– Ngoại hình: Chọn những con dê có ngoại hình đẹp, thân hình rộng, ngực nở, thân hình cân đối khỏe mạnh, da mềm và bộ lông bóng mượt. Vú rộng và cân đối, núm vú dài và hướng về phía trước, trên bầu vú có nhiều mạch máu nổi.

Khả năng sinh sản: lứa đẻ cách đều nhau, số con đẻ nhiều, tỷ lệ sống cao.

– Khả năng sinh trưởng: Chọn những con có tiêu chuẩn sinh trưởng cao hơn các con khác trong đàn khi mới sinh, 6 tháng tuổi, khi phối giống và khi đẻ lứa đầu.

b) Chọn giống dê đực: chọn dê đực có ngoại hình đẹp, đầu và cổ phối hợp hài hòa, thân hình cân đối, bốn chân vững chãi, thân hình nhanh nhẹn, tính tình tốt.

c. Chọn dê thịt: Chọn dê có thân hình cân đối, chắc khỏe, đùi vạm vỡ; đầu và cổ thon vừa phải; ngực rộng và sâu; lưng phẳng và rộng; chân chắc khỏe; mình rộng.

Mua dê từ một địa điểm cũng không có sự lây lan của các bệnh nguy hiểm. Dê thu mua về phải được nuôi cách ly, theo dõi chặt chẽ từ 2 – 3 tuần, nếu dê khỏe mạnh, ăn uống bình thường mới được nhập đàn.

Nhờ khả năng ăn tạp nên nguồn thức ăn cho dê rất phong phú có thể là cây bụi, cỏ trồng, cỏ dại, lá cây (so, mít, chuối, keo, bồ công anh…), phế phẩm nông nghiệp (rơm rạ, thân cây ngô, mía). ngọn, giá đỗ…), rau củ quả (khoai lang, bí ngô, chuối…), thức ăn tinh, thức ăn khoáng… Trong đó, ngũ cốc và thức ăn thô xanh thường chiếm khoảng 55-70% khẩu phần ăn của dê. .

Để phát triển ngành chăn nuôi dê trong điều kiện hiện có ở nước ta cần tận dụng triệt để nguồn thức ăn tự nhiên, nhất là đồng cỏ miền núi không canh tác được. Kết hợp cây lương thực với cây nông, lâm nghiệp phù hợp. Tăng cường và tận dụng các phụ phẩm của ngành trồng trọt và công nghiệp chế biến (rượu, bia, mía…) để đảm bảo đủ số lượng và chất lượng thức ăn cho đàn cừu trong các thời vụ, hạ giá thành, nâng cao hiệu quả kinh tế.

Nên xem:  Tìm hiểu về năng lượng khẩu phần trong chế độ ăn của heo

Trong mùa khô, dê có thể được chế biến và cung cấp thức ăn dự trữ như: cỏ khô, cỏ ủ chua, mía, rỉ mật và các loại thức ăn bổ sung khác như thức ăn tinh, củ, quả… Nhiều khoáng chất…

Hiện nay, ở một số nơi, nông dân trồng các loại cây thức ăn phù hợp cho dê ngoài việc sử dụng thức ăn hiện có còn tận dụng các loại phụ phẩm khác như bã sắn, bã bia, thân ngô, lá sắn… Ngọn ngâm, lá mít, các loại cỏ, đậu khô rất tốt cho dê chửa và dê sữa.

Thức ăn cho dê cũng phải đảm bảo sạch, không chứa hóa chất độc hại, hormone kích thích tăng trưởng và độc tố nấm mốc theo quy định của Bộ Chăn nuôi và Thú y.

Đảm bảo cung cấp đủ nước sạch không chứa các chất độc hại (thuốc trừ sâu, độc tố nấm mốc, nitrat và nitrit), vi sinh vật gây hại (salmonella) hoặc với số lượng dưới giới hạn cho phép (E. coli). Khi xảy ra lũ lụt cần xử lý nước bằng cloramin T và B (300g/m3 nước) để diệt vi sinh vật gây bệnh.

Hầu hết các trang trại cừu ở nước tôi sử dụng nhà treo để nuôi dê.đưa lên

Khi xây dựng trang trại chăn nuôi cừu cần chú ý những vấn đề sau:

– Chuồng dê có thể làm dễ dàng và rẻ tiền từ các vật liệu sẵn có trong nước

Địa phương nhưng phải đáp ứng được đặc tính dê thích sống nơi khô ráo thoáng mát hơn là nơi ẩm ướt.

– Hướng chuồng: nên chọn hướng Đông hoặc Đông Nam để đón nắng

Sáng sớm trời nắng, tránh mưa rào và gió phơn. Chuồng trại không nên quá gần chuồng gà để đảm bảo vệ sinh môi trường sống của người dân, nhưng cũng không nên quá xa chuồng gà, vì sẽ gây khó khăn cho việc quản lý và chăm sóc đàn dê.

– Xây chuồng dê theo tiêu chuẩn: con theo mẹ 0,2 m2/con; dê cái

Cai sữa 0,3m2/con; bê cái, dê vỗ béo 0,6m2/con; dê cái 0,8m2/con, dê đực 1,5 – 2m2/con.

Chuồng cừu nên làm dạng chuồng bằng gỗ hoặc tre kiên cố, nền chuồng cách mặt đất khoảng 30-40 cm. Nền chuồng dưới nền chuồng bò có độ dốc khoảng 30-450, bằng phẳng, nhẵn thuận tiện cho việc thoát nước tiểu, phân và dễ làm vệ sinh. Cần đảm bảo ấm về mùa đông, mát về mùa hè, tránh gió lùa. Có hố chứa phân chuồng và phân gia súc phải được dọn vệ sinh hàng ngày.

Nên xem:  Cách phòng chống dịch tả lợn châu Phi

– Sân chơi nằm ở tầng trệt cạnh khu chuồng trại và có hàng rào bảo vệ. Sân chơi nên rộng ít nhất gấp 3 lần diện tích chuồng trại. Sân chơi phải có nơi râm mát, không có vũng nước đọng, có máng ăn và bể nước sạch cho dê uống hàng ngày.

– Chuồng nuôi dê phải có hàng rào bảo vệ, có hố khử trùng ở lối ra, vào và mái chuồng. Cần xây dựng quy chế phòng chống dịch bệnh cho dê hàng quý, hàng năm. Nhân viên trái phép bị cấm vào chuồng.

Chú ý đảm bảo vệ sinh thức ăn, nước uống cho dê hàng ngày.

– Chuồng cừu cách xa khu dân cư, chuồng cừu phải khô ráo, sạch sẽ, ấm về mùa đông, mát về mùa hè. Khi nhiệt độ xuống thấp (trên và dưới 100°C) có thể chống rét cho dê, khi không có dịch bệnh dùng thuốc sát trùng định kỳ 2 tuần 1 lần, khi có dịch bệnh 1 tuần 1 – 2 lần.

Sử dụng một trong các loại thuốc sát trùng thường dùng như: Han Iodine 10% (phun với nước thành dung dịch 1%, phun trong nhà không có dê; phun 0,5% trong nhà có dê); Halamid 3%, Hantox 200 (pha 5 dung dịch %), nước vôi 10%, vôi bột (phun).

Vắc xin phòng bệnh có vai trò hết sức quan trọng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, đặc biệt là chăn nuôi dê. Người chăn nuôi cần thực hiện nghiêm túc việc tiêm phòng cho dê phòng một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm. Các bệnh cần phòng tránh là:

* Phòng chống bệnh đậu mùa

– Vắc xin thủy đậu: Vắc xin là dung dịch bất hoạt, màu hồng nhạt, có tá dược keo phèn.

– Đường dùng thuốc: vắc xin được dùng để tiêm dưới da hoặc tiêm bắp cho dê trên 1 tháng tuổi.

Liều dùng: 1ml/con, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, 2 lần/năm.

– Lưu ý khi sử dụng: Chỉ tiêm cho dê từ 1 tháng tuổi trở lên; Tiệt trùng kỹ bơm kim tiêm trước khi tiêm; Lắc kỹ lọ vắc xin trước khi sử dụng; Không tiêm phòng trong vòng 21 ngày trước khi giết mổ dê.

* Phòng bệnh viêm ruột hoại tử

– Tiêm thuốc giải độc phòng bệnh viêm ruột hoại tử cho dê.

Nên xem:  Mô hình chăn nuôi lợn an toàn sinh học

– Liều tiêm: 2ml/con, tiêm dưới da vùng cổ, 2 lần/năm vào tháng 3 và tháng 9.

– Miễn dịch sau 2 tuần.

* Ngăn ngừa tụ máu

– Vắc xin nhiễm khuẩn huyết Capat là vắc xin bất hoạt, dạng lỏng, màu vàng nhạt.

– Liều tiêm: 2 ml/con đối với dê từ 1 tháng tuổi trở lên, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

– Tiêm vắc xin phòng bệnh cho dê 2 lần/năm.

– LƯU Ý: Lắc đều lọ vắc xin trước khi sử dụng và chỉ sử dụng trong ngày.

* Phòng bệnh tay chân miệng

Vắc xin lở mồm long móng là vắc xin vô hoạt nhũ dầu.

– Liều tiêm: 1ml/con, tiêm sâu vào trong cơ.

Thời gian tiêm:

+ Liều đầu tiên: Khi trẻ 4 tháng tuổi.

+ Chủng tăng cường: 9 tháng sau lần cấy đầu tiên.

+ Tái chủng: 12 tháng/lần.

+ Sau 2 tuần tiêm nhắc lại tùy theo tình hình dịch bệnh của bệnh nhân.

Địa phương.

* Phòng và trị ký sinh trùng đường máu trên dê

– Thuốc Trypanosamine, liều 1 mg/kg thể trọng Pha loãng thành dung dịch 2-3% với nước cất hoặc nước sinh lý (dung dịch natri clorid 0,9%), tiêm tĩnh mạch.

Thuốc có tác dụng trị trùng roi, đồng thời có tác dụng phòng bệnh hiệu quả cho dê trong vòng 1 – 1,5 tháng kể từ khi mắc bệnh. Chú ý tiêm cho dê vào mùa hè (khi côn trùng trung gian truyền bệnh là ruồi trâu, mòng biển hoạt động mạnh).

– Chứa hemosporine, liều 0,5 mg/kg thể trọng, pha thành dung dịch 1%, tiêm tĩnh mạch, trị bệnh leptospirosis trên dê.

* Phòng và trị giun đũa dê

Có thể dùng một trong các loại thuốc sau:

– Levamisole: liều 1 ml/10kg TT (6-7 mg/kg TT), tiêm bắp.

– Mebendazole: liều 15 – 20 mg/kg thể trọng, pha với sữa hoặc nước, cho uống.

– Ivermectin: liều 0,2 – 0,3 mg/kg thể trọng, tiêm dưới da.

* Phòng, chống sán lá gan dê, sán lá dạ cỏ

Có thể dùng một trong các loại thuốc sau:

– Fascolid – 25: liều 0,04 ml/kg TT (tương đương 1 mg hoạt chất/kg TT), tiêm dưới da.

– Thuốc Dertil: Liều 8-9 mg/kg thể trọng, dùng đường uống.

– Albendazole: liều 50 mg/kg thể trọng uống.

* Phòng bệnh sán dây dê

– Niclosamid: liều 20mg/kg thể trọng, uống.

* Kiểm soát ký sinh trùng bên ngoài (ve, rận)

Phun cho dê hai tuần một lần các loại thuốc: Abuitox, Amitaz, Hantox 200…

Ngoài những vấn đề trên, khi vận chuyển, xuất, nhập dê dưới sự giám sát của cơ quan thú y, cần chú ý thực hiện toàn diện, nghiêm ngặt công tác kiểm dịch để khống chế lây lan dịch bệnh từ bên ngoài vào trại cừu và ngược lại.

Đước đăng bởi nbsp;"Chợ trực tuyến" Nông nghiệp, Thực phẩm và Thủy hải sản sạch uy tín Việt Nam - Gcaeco.vn trong chuyên mục Chăn nuôi,Gia súc

Bài viết liên quan